HSG: Quảng Trị 2009

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                            ĐỀ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN QUỐC GIA
       QUẢNG TRỊ  
                                                Năm học 2008 - 2009
    ĐỀ CHÍNH THỨC                                               Môn thi: Ngữ Văn
        VÒNG I                                           Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)   

--------------------------------------------------------------------------------------
Cảm nhận của anh (chị) về bài thơ sau:

LỜI MẸ DẶN   

Tôi mồ côi cha năm hai tuổi                                           
Mẹ tôi thương con không lấy chồng                                 
Trồng dâu, nuôi tằm, dệt vải                                           
Nuôi tôi đến ngày lớn khôn                                             
                                                                               
Hai mươi năm qua tôi vẫn nhớ                                 
Ngày ấy tôi mới lên năm                                                 
Có lần tôi nói dối mẹ                                                       
Hôm sau tưởng phải ăn đòn
Nhưng không, mẹ tôi chỉ buồn
Ôm tôi hôn lên mái tóc:
-"Con ơi! Trước khi nhắm mắt
Cha con dạy con suốt đời
Phải làm một người chân thật"

-"Mẹ ơi, chân thật là gì?"
Mẹ tôi hôn lên đôi mắt
"Thấy buồn muốn khóc là khóc
Yêu ai cứ bảo là yêu
Ghét ai cứ bảo là ghét
Dù ai ngon ngọt nuông chiều
Cũng không nói yêu thành ghét
Dù ai cầm dao dọa giết
Cũng không nói ghét thành yêu"
Từ đấy người lớn hỏi tôi:
-"Bé ơi, bé yêu ai nhất?"
Nhớ lời mẹ, tôi trả lời:
-"Bé yêu những người chân thật"

Người lớn nhìn tôi không tin
Cho tôi là con vẹt nhỏ
Nhưng không! Những lời dặn đó
In vào trí óc của tôi
Như trang giất trắng tuyệt vời
In lên vết son đỏ chói.

Năm nay tôi hai mươi lăm tuổi
Đứa bé mồ côi thành nhà văn
Những lời mẹ dặn thởu lên năm
Vẫn nguyên vẹn màu son đỏ chói
Người làm xiếc đi dây rất khó
Nhưng không khó bằng nhà văn
Đi trọn đời trên con đường chân thật

"Yêu ai cứ bảo là yêu
Ghét ai cứ bảo là ghét
Dù ai ngon ngọt nuông chiều
Cũng không nói yêu thành ghét
Dù ai cầm dao dọa giết
Cũng không nói ghét thành yêu"

Tôi muốn làm nhà văn chân thật
Chân thật trọn đời.
Đường mật công danh
Không làm ngọt được lưỡi tôi
Sét nổ trên đầu không xô tôi ngã
Bút giấy tôi ai cướp giật đi
Tôi sẽ dùng dao viết văn trên đá!
 
                                                                   ( In trong tập "100 bài thơ hay thế kỉ XX)

          VÒNG II

Câu 1: Anh (chị) hiểu thế nào về khuynh hướng sử thi trong văn học hiện đại Việt Nam từ 1945 đến 1975?                 
Câu 2: Nhà văn Nga M.Gorky có nói: " nghệ sĩ là con người biết khai thác những ấn tượng riêng - chủ quan - của mình, tìm thất trong những ấn tượng đó cái có giá trị khái quát và biết làm cho những ấn tượng ấy có được hình thức riêng."
  Bình luận ý kiến trên.

HSG: Hà Nội 2008

Đề thi HSG Văn thành phố Hà Nội năm học 2008-2009:

Vòng 1:

Câu 1: Anh(chị) hãy viết 1 bài văn nghị luận về chủ đề: "Người chiến thắng".

Câu 2: Giáo sư NGUYỄN ĐĂNG MẠNH từng nhận xét:"Thơ không cần nhiều từ ngữ. Nó cũng không quan tâm đến hình xác của sự sống.Nó chỉ cần cảm nhận và truyền đi 1 chút linh hồn cùa cảnh vật thông qua linh hồn thi sỹ"Anh(chị) suy nghĩ gì về câu nói đó và hãy làm sáng tỏ thông qua những tác phẩm thơ đã học.

Vòng2:

Câu 1: Anh(chị) hãy viết 1 bài văn nghị luận chủ đề "Con đường phía trước".

Câu 2:"Trong đời sống văn học,những nhà văn có tài năng,người thì đóng góp vào 1 cách viết,người thì đóng góp vào cách sử dụng ngôn ngữ, có người lại chỉ cho ta thấy những thứ rất nhỏ bé,đặc sắc mà giàu giá trị.Nhưng trên tất cả,anh ta phải cho người đọc thấy được tiếng nói riêng cùa anh ta trong 1 vấn đề mà nhiều người đang quan tâm đến."
(Nguyễn Minh Châu)

Anh chị hãy bình luận về câu nói trên và làm sáng tỏ thông qua các tác phẩm truyện,ký đã học trong chương trình Ngữ văn.

HSG: Quảng Trị 2008


SỞ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO TỈNH QUẢNG TRỊ
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THPT CẤP TỈNH NĂM HỌC 2008 - 2009
MÔN THI: VĂN HỌC


Câu 1: (1 điểm)
Phong cách văn học và những biểu hiện cụ thể của phong cách văn học.

Câu 2: (2 điểm)
Ý nghĩa câu thơ của Nguyễn Du:
Bất tri tam bách dư niên hậu
Thiên hạ hà nhân khấp Tố Như
(Độc tiểu thanh kí)

Câu 3: (7 điểm)
Một đoạn trong nhật kí của liệt sĩ Nguyễn Văn Thạc đề ngày 20 tháng 11 năm 1971 có ghi:
...." Cuộc sống tuyệt vời biết bao, trong thực tế và trên trang sách. Nhưng cuộc sống cũng bi thảm biết bao. Cái đẹp còn trộn lẫn niềm sầu muộn. Cái nên thơ còn lóng lánh giọt nước mắt ở đời."
Trích trong" Mãi mãi tuổi 20"

HSG: Quảng Bình 2008

Đề thi học sinh giỏi 11 & 12(2008-2009)
****Sở giáo dục đào tạo Quảng Bình****
Môn thi: Ngữ Văn.



*Vòng1:

Câu 1: (2 điểm)

Nét tài hoa của nhà thơ Tố Hữu trong việc sử dụng cặp đại từ xưng hô ta-mình trong Việt Bắc.
Câu 2: (2 điểm) Tìm hiểu ý nghĩa của 2 câu thơ sau:

Chẳng có thơ đâu giữa lòng đóng khép
Tâm hồn anh chờ gặp anh trên kia.

( tiếng hát còn tàu - Chế Lan Viên )

Câu 3: (6 điểm) Bàn về ngôn ngữ trong thơ, Nguyễn Đình Thi viết:

“điều kì diệu của thơ là mỗi tiếng, mỗi chữ ngoài cái nghĩa của nó, ngoài công dụng tên sự vật, bỗng tự phá tung mở rộng ra, gọi đến xung quanh nó những cảm xúc, những hình ảnh không ngờ, tỏa ra xung quanh nó một vùng ánh sáng động đậy. Sức mạnh nhất của câu thơ là sức gợi ấy”
(mấy ý nghĩ về thơ-Ngữ văn 12 nâng cao tập 1, trang 52 , NXB GD 2008)

Dựa vào một số bài thơ đã học, anh chị hãy nêu nhận xét về ý kiến trên.


*Vòng 2:
Câu 1: (4 điểm) Từ ý thơ của Tố Hữu:

“Sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình”

Anh (chị) hãy viết bài văn ngắn bàn về lý tưởng sống của thanh niên trong thời đại hiện nay.

Câu 2: (6 điểm)

Tương đồng và khác biệt trong đoạn trích Đất nước(Trường ca mặt đường khát vọng) của Nguyễn Khoa Điềm và bài thơ Đất nước của Nguyễn Đình Thi.

Thi HSG12 V2 : TPHCM 2010 ( đáp án)


SỞ  GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 
------------------------ 
             
KÌ THI
CHỌN  ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ
Môn thi: NGỮ VĂN
Ngày thi thứ hai: 20–10–2010
      HƯỚNG DẪN CHẤM  
      I. HƯỚNG DẪN CHUNG 
        • Đề bài gồm 2 câu theo cấu trúc đề thi học sinh giỏi Quốc gia: câu 1 (8 điểm) là bài nghị luận xã hội; câu 2 (12 điểm) là bài nghị luận văn học. Đề bài có sự tích hợp kiểm tra kiến thức xã hội, kiến thức văn học và kĩ năng diễn đạt, lập luận của học sinh.
        • Giám khảo cần nắm vững nội dung bài làm của học sinh để đánh giá, tránh đếm ý cho điểm một cách máy móc. Chú ý khuyến khích các bài viết có ý riêng, sáng tạo.
        • Thí sinh có thể trình bày theo các cách riêng, nếu đáp ứng các yêu cầu vẫn cho đủ điểm.

      II. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
      1. Yêu cầu chung về kĩ năng
        • Nắm phương pháp làm bài văn nghị luận xã hội và bài nghị luận văn học. Biết vận dụng phối hợp nhiều thao tác.
        • Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục.
        • Không mắc lỗi diễn đạt, chính tả, dùng từ.

      1. Yêu cầu chung về nội dung 
Câu Nội dung Điểm
Câu 1    Bàn về ý kiến của Nguyễn Khải     8,0
 
    • Giới thiệu vấn  đề nghị luận
1,0
   
    • Giá  trị tức thời : là những giá trị vật chất và những giá trị tinh thần chưa trải qua thử thách, sự sàng lọc của thời gian; chỉ có ý nghĩa trong một khoảng thời gian nhất định.
    • Giá trị bền vững : chủ yếu là những giá trị tinh thần đã trải qua thử thách, sự sàng lọc của thời gian, có ý nghĩa lâu bền.
    • Con người cần có giá trị vật chất và tinh thần tức thời để tồn tại. Nhưng để sống có nhân cách phải rèn luyện, gắn bó, tiếp thu những giá trị tinh thần bền vững.
1,5





 
   
    • Những giá trị tức thời về vật chất (cơm, áo, gạo, tiền …) và tinh thần (vui chơi, giải trí …) là điều kiện tất yếu để đảm bảo cuộc sống.
    • Nhưng để sống có ý nghĩa, cần vươn tới những giá trị tinh thần tốt đẹp (tâm hồn, trí tuệ, hành động, nhân cách ... ) trên nền tảng những giá trị bền vững về văn hóa, đạo lí … của dân tộc và nhân loại.
    • Phê phán lối sống thực dụng, quá đề cao những giá trị vật chất tức thời
4,0
   
    • Cần biết tiếp nhận và ứng xử hợp lí trước những giá  trị cuộc sống.
    • Phải có bản lĩnh để sống có phẩm hạnh, cốt cách, nhân cách.
1,5
Câu  2       Bình luận và làm sáng tỏ  một nhận định văn học. 12,0
 
    • Giới thiệu vấn  đề nghị luận
1,0
   
    • Cách nói hình ảnh đã khẳng định vị trí không thể thay thế của một nhà văn có đóng góp quan trọng trong lịch sử văn học của một dân tộc.
2,0
   
    • Nhà văn có  vị trí thực sự trong lịch sử văn học dân tộc phải là nhà văn có phong cách độc đáo; tác phẩm có những đóng góp đặc sắc về  nội dung và nghệ thuật.
    • Những đóng góp độc đáo, đặc sắc làm cho diện mạo văn học thêm đa dạng, phong phú, mới mẻ, sâu sắc; khẳng định vị trí không thể thay thế được của nhà văn trong lịch sử văn học dân tộc.
2,0
   
    • Chứng minh vấn đề qua tác phẩm văn xuôi của một nhà văn.
6,0
   
    • Khái quát, đánh giá những vấn đề đã nghị luận.
    Lưu ý: học sinh có thể sử dụng một hoặc nhiều tác phẩm của một tác giả để chứng minh.
1,0

Thi HSG12 V2 : TPHCM 2010 ( đề thi)



SỞ  GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 
------------------------ 
              ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ THI
CHỌN  ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ
Môn thi: NGỮ VĂN
Ngày thi thứ hai: 20–10–2010
Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian phát đề)
    (Đề thi có 01 trang)

Câu 1 (8 điểm) 
      Nói cho cùng, để sống được hằng ngày tất nhiên phải nhờ vào những “giá trị tức thời”. Nhưng sống cho có phẩm hạnh, có cốt cách nhất định phải dựa vào những “giá trị bền vững”.      (Nguyễn Khải)
      Suy nghĩ của anh/ chị về ý kiến trên. 
  
Câu 2 (12 điểm) 
  Văn học sử một dân tộc, nếu ví như một phòng triển lãm hội họa (…) thì một nhà văn có vị trí thật sự trong lịch sử văn học phải là tác giả của những bức tranh mà, nếu vì lí do nào đấy, phải tháo cất đi, thì phòng triển lãm cứ đành bỏ trống một mảng tường lớn, không lấy gì điền vào, thay vào cho tương xứng được.
        (Sách giáo khoa Ngữ văn 12 – Nâng cao, tập một, tr 58, NXB Giáo dục Việt Nam, 2010) 
   Anh/ chị hiểu ý kiến trên như thế nào ? Hãy làm sáng tỏ điều anh chị hiểu qua sáng tác của một tác giả văn xuôi.





…………….. Hết ………………






                       Thí sinh không sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh…………………………………………    Số báo danh:……………………


SỞ  GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 
------------------------ 
             
KÌ THI
CHỌN  ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ
Môn thi: NGỮ VĂN
Ngày thi thứ hai: 20–10–2010
      HƯỚNG DẪN CHẤM  
      I. HƯỚNG DẪN CHUNG 
      • Đề bài gồm 2 câu theo cấu trúc đề thi học sinh giỏi Quốc gia: câu 1 (8 điểm) là bài nghị luận xã hội; câu 2 (12 điểm) là bài nghị luận văn học. Đề bài có sự tích hợp kiểm tra kiến thức xã hội, kiến thức văn học và kĩ năng diễn đạt, lập luận của học sinh.
      • Giám khảo cần nắm vững nội dung bài làm của học sinh để đánh giá, tránh đếm ý cho điểm một cách máy móc. Chú ý khuyến khích các bài viết có ý riêng, sáng tạo.
      • Thí sinh có thể trình bày theo các cách riêng, nếu đáp ứng các yêu cầu vẫn cho đủ điểm.

      II. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
      1. Yêu cầu chung về kĩ năng
      • Nắm phương pháp làm bài văn nghị luận xã hội và bài nghị luận văn học. Biết vận dụng phối hợp nhiều thao tác.
      • Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục.
      • Không mắc lỗi diễn đạt, chính tả, dùng từ.

      1. Yêu cầu chung về nội dung 
CâuNội dungĐiểm
Câu 1   Bàn về ý kiến của Nguyễn Khải    8,0
 
    • Giới thiệu vấn  đề nghị luận
1,0
   
    • Giá  trị tức thời : là những giá trị vật chất và những giá trị tinh thần chưa trải qua thử thách, sự sàng lọc của thời gian; chỉ có ý nghĩa trong một khoảng thời gian nhất định.
    • Giá trị bền vững : chủ yếu là những giá trị tinh thần đã trải qua thử thách, sự sàng lọc của thời gian, có ý nghĩa lâu bền.
    • Con người cần có giá trị vật chất và tinh thần tức thời để tồn tại. Nhưng để sống có nhân cách phải rèn luyện, gắn bó, tiếp thu những giá trị tinh thần bền vững.
1,5





 
   
    • Những giá trị tức thời về vật chất (cơm, áo, gạo, tiền …) và tinh thần (vui chơi, giải trí …) là điều kiện tất yếu để đảm bảo cuộc sống.
    • Nhưng để sống có ý nghĩa, cần vươn tới những giá trị tinh thần tốt đẹp (tâm hồn, trí tuệ, hành động, nhân cách ... )trên nền tảng những giá trị bền vững về văn hóa, đạo lí … của dân tộc và nhân loại.
    • Phê phán lối sống thực dụng, quá đề cao những giá trị vật chất tức thời
4,0
   
    • Cần biết tiếp nhận và ứng xử hợp lí trước những giá  trị cuộc sống.
    • Phải có bản lĩnh để sống có phẩm hạnh, cốt cách, nhân cách.
1,5
Câu  2      Bình luận và làm sáng tỏ  một nhận định văn học.12,0
 
    • Giới thiệu vấn  đề nghị luận
1,0
   
    • Cách nói hình ảnh đã khẳng định vị trí không thể thay thế của một nhà văn có đóng góp quan trọng trong lịch sử văn học của một dân tộc.
2,0
   
    • Nhà văn có  vị trí thực sự trong lịch sử văn học dân tộc phải là nhà văn có phong cách độc đáo; tác phẩm có những đóng góp đặc sắc về  nội dung và nghệ thuật.
    • Những đóng góp độc đáo, đặc sắc làm cho diện mạo văn học thêm đa dạng, phong phú, mới mẻ, sâu sắc; khẳng định vị trí không thể thay thế được của nhà văn trong lịch sử văn học dân tộc.
2,0
   
    • Chứng minh vấn đề qua tác phẩm văn xuôi của một nhà văn.
6,0
   
    • Khái quát, đánh giá những vấn đề đã nghị luận.
    Lưu ý: học sinh có thể sử dụng một hoặc nhiều tác phẩm của một tác giả để chứng minh.