Hiển thị các bài đăng có nhãn 10. Đáp án của SGD. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn 10. Đáp án của SGD. Hiển thị tất cả bài đăng
Đề thi chọn đội tuyển HSG THPT thi QG 2013-2014 tại HCM ( ngày thi thứ 2)
|
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Đề thi có 01 trang)
|
KÌ
THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI THPT
NĂM
HỌC 2013 - 2014
Môn :
NGỮ VĂN
Ngày
thi thứ hai: 16/10/2013
Thời
gian làm bài: 180 phút
(Không kể thời gian phát đề)
|
Câu 1 (8 điểm)
Nhà tâm lí học Christopher Stont khẳng định:
Trong
thâm tâm, con người thường ái ngại trước cái mới, cái tiến bộ. Chính vì thế, họ
cố nép mình sau những định kiến.
Và trong tác phẩm Đến
hiện đại từ truyền thống, nhà nghiên cứu văn hóa Trần Đình Hượu nhận định
về người Việt Nam như sau:
Đối với cái dị kỉ, cái mới, không dễ hòa hợp
nhưng cũng không cự tuyệt đến cùng, chấp nhận cái gì vừa phải, hợp với mình
nhưng cũng chần chừ, dè dặt, giữ mình.
(Ngữ
văn 12, tập 1, Nâng cao, trang 195)
Anh/chị hiểu thế nào về hai ý kiến trên ? Trong hành
trình hội nhập quốc tế của thế hệ trẻ Việt Nam, nhận định của tác giả Trần Đình
Hượu có phù hợp không ?
Câu 2 (12 điểm)
Có người nói,
Nguyễn Tuân là một định nghĩa về người nghệ sĩ.
(Ngữ văn 12, Nâng cao, trang 169)
Anh/chị có đồng ý với ý kiến trên không ? Từ đó, hãy
bàn luận về định nghĩa về người nghệ sĩ.
……………..
Hết ………………
Thí sinh không sử dụng tài liệu. Giám thị không giải
thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh:…………………………………Số báo danh:………………...
Đề thi chọn HSG dự thi quốc gia 2013-2014 của TP.HCM
|
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
|
KÌ
THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI THPT
NĂM
HỌC 2013-2014
Môn :
NGỮ VĂN
Ngày
thi thứ nhất: 15/10/2013
Thời
gian làm bài: 180 phút
(Không kể thời gian phát đề)
|
Câu 1 (8 điểm)
Trong bài viết Tương
lai thuộc về chúng ta (Phạm Vũ), nhà thơ Việt Phương đã tâm sự:
Hãy mang theo
cách nhìn đời nhân hậu của Đại tướng Võ Nguyên Giáp:“Với rác rưởi thì quét đi,
đừng bươi ra để thành nhà rác, đời rác. Cần nhìn vào những cái đẹp, cái tử tế,
lấy cái đó làm “sở cứu”, nuôi dưỡng hi vọng và niềm tin”. Thái độ sống rất đẹp
ấy ông đã truyền cho chúng tôi và nhân cơ hội hôm nay, tôi trao lại cho các
bạn.
(Báo Tuổi trẻ ngày
10/10/2013)
Đại
diện cho thế hệ trẻ Việt Nam ngày nay, anh/chị hãy trao đổi với nhà thơ về lời
nhắn nhủ trên.
Câu 2 (12 điểm)
Nước mắt là một miếng kính biến hình vũ trụ.
(Theo Ngữ văn 11, tập 1, Nâng cao, trang 211)
Từ ý kiến trên, anh/chị
hãy cảm nhận về hình tượng nước mắt trong văn chương.
……………..
Hết ………………
Thí sinh không sử dụng tài liệu. Giám thị không giải
thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh:…………………………………Số báo danh:………………...
HDC kỳ thi HSG12 năm 2013 tại HCM môn Ngữ văn
|
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH
------------------------
|
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ
LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2012 - 2013
Môn thi: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 150 phút
|
HƯỚNG DẪN CHẤM
I. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Đề bài gồm
2 câu theo cấu trúc đề thi học sinh giỏi Quốc gia: câu 1 (8 điểm) là bài nghị
luận xã hội; câu 2 (12 điểm) là bài nghị luận văn học. Đề bài có sự tích hợp
kiểm tra kiến thức xã hội, kiến thức văn học và kĩ năng diễn đạt, lập luận của
học sinh.
- Giám khảo
cần nắm vững nội dung bài làm của học sinh để đánh giá, tránh đếm ý cho điểm
một cách máy móc. Chú ý khuyến khích các bài viết có ý riêng, sáng tạo.
- Thí sinh có
thể trình bày theo các cách riêng, nếu đáp ứng các yêu cầu vẫn cho đủ điểm.
II. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ
|
NỘI DUNG
|
ĐIỂM
|
|
|
Câu
1
|
Bàn về bản lĩnh
và liều lĩnh.
|
8,0
|
|
|
a. Yêu cầu về kĩ năng
- Nắm vững phương pháp làm bài nghị luận xã hội.
- Bố cục và hệ thống ý sáng rõ.
- Biết vận dụng phối hợp nhiều thao tác nghị luận
(giải thích, chứng minh, bình luận… ).
- Văn trôi chảy, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết
phục. Không mắc lỗi diễn đạt; không sai lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp;
trình bày bài rõ ràng.
|
|
|
b. Yêu cầu về kiến thức
|
|
|
|
- Giới thiệu được vấn đề cần nghị luận.
|
1.0
|
|
|
- Câu chuyện 1: vì đam mê đích thực, Chử Bích Phương
đã từ bỏ 2 trường đại học mà nhiều người cho là danh giá để chọn Đại học Nông
nghiệp – một trường không thời thượng. Để đạt được ước mơ, bạn đã nỗ lực học
tập và trở thành thủ khoa cả 2 khối A, B của trường này. Đây là hành động của
người ý thức rõ khả năng, sở thích và mục đích hành động, sự lựa chọn của
mình.
- Câu chuyện 2: các bạn HS trường THPT Nguyễn Trường
Tộ chưa đủ tuổi thành niên, chưa được trang bị đầy đủ những kinh nghiệm, kĩ
năng sống và làm việc nhưng vì ngại học hành nên đã chọn cách lên Hà Nội làm
lao động phổ thông. Các bạn ấy không đánh giá được khả năng, hoàn cảnh, môi
trường, công việc mình phải thực hiện. Có thể thấy trước tương lai mịt mờ nếu
các bạn chỉ ngày ngày vắt sức làm thuê rồi chơi điện tử mà không học hành
chăm chỉ hay trau dồi tay nghề.
à Có thể dùng từ bản
lĩnh để nói về Chử Bích Phương và từ liều
lĩnh để nói về các bạn HS trường THPT Nguyễn Trường Tộ. Từ đó ta thấy
được sự khác nhau giữa bản lĩnh và liều lĩnh:
- Bản lĩnh: tự quyết định một cách độc lập thái độ, hành động
của mình, không vì áp lực bên ngoài mà thay đổi quan điểm.
- Liều lĩnh: làm việc thiếu cân nhắc, không kể nguy hiểm hoặc
hậu họa có thể xảy ra.
- Lưu ý:
+ Học sinh
có thể đưa ra các ý kiến khác như: chưa thể nhận xét các bạn trẻ trên là bản
lĩnh hay liều lĩnh vì trong bản lĩnh có yếu tố liều lĩnh và ngược lại. Để xác
định là bản lĩnh hay liều lĩnh cần phải đánh giá cả quá trình và nhất là kết
quả hoặc hậu quả cuối cùng. Có thể nhận xét các bạn này là can đảm, mạnh mẽ …
và lười biếng, nông cạn, thiếu ý thức, tinh thần học tập …
|
2.0
|
|
|
- Bản lĩnh sẽ giúp con người kiên định trên đường đời,
có đủ nghị lực theo đuổi những giấc mơ. Chỉ những người hiểu rõ bản thân, xác
định đúng khả năng, mục tiêu của mình mới có thể là người bản lĩnh. Người bản
lĩnh dễ thành công trogn cuộc sống.
- Liều lĩnh khiến con người hành động xốc nổi, thiếu
thận trọng, dễ gây hại cho bản thân và những người xung quanh.
- Trong một số ít trường hợp, có những người liều lĩnh
lại thành công. Và ranh giới để đánh giá hai khái niệm này là rất mong manh. Thế
nên nhiều người tưởng lầm liều lĩnh là bản lĩnh. Sự khác biệt giữa hai khái
niệm này chính là ở ý thức hành động đúng đắn và can đảm dấn thân để đạt được
những điều tốt đẹp.
- Người bản lĩnh không phải là người bỏ ngoài tai ý
kiến của mọi người. Tuy nhiên họ sẽ biết xem xét, chọn lọc cho phù hợp.
- Phê phán những kẻ hành động cảm tính, hồ đồ, thiếu
suy nghĩ.
- Lưu ý: Học sinh cần có dẫn chứng để làm rõ vấn đề.
|
4.0
|
|
|
- Đánh giá, khái quát vấn đề bàn luận và rút ra bài
học cho bản thân.
|
1.0
|
|
|
Câu 2
|
Phân tích một số tác phẩm đã học để làm sáng tỏ ý kiến
của Pauxtốpxki.
|
12,0
|
|
|
a.
Yêu cầu về
kĩ năng
- Nắm vững
phương pháp làm bài nghị luận văn học.
- Bố cục và hệ
thống ý sáng rõ.
- Biết vận dụng
phối hợp nhiều thao tác nghị luận (giải thích, bình luận, so sánh mở rộng vấn
đề… ). Đặc biệt, phải nắm vững thao tác phân tích tác phẩm.
- Văn trôi
chảy, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục.
- Không mắc lỗi
diễn đạt; không sai lỗi chính tả, dùng từ; trình bày bài rõ ràng.
|
|
|
b. Yêu cầu về kiến thức
|
|
|
|
-
Giới thiệu được vấn đề nghị luận.
|
1.0
|
|
|
- Cái bình
thường: cái thường diễn ra, không
có gì đặc biệt.
- Cái khác
thường: cái kì lạ, ít gặp.
- Cuộc sống là sự tổng hòa của nhiều điều trái ngược.
Giữa cái khác thường và cái bình thường – những điều tưởng
chừng không thể dung hòa – luôn có mối quan hệ gắn bó biện chứng với nhau.
- Nhiệm vụ của nhà nghệ sĩ chân chính là phải thấy
được mối quan hệ ấy. Nhà nghệ sĩ cần nhìn vào chiều sâu của vấn đề để hiểu
bản chất sự việc. Họ phải có cách nhìn mới mẻ, độc đáo để thấy “cái khác thường trong cái
bình thường và cái bình thường trong cái khác thường”. Chỉ khi đó cuộc sống mà họ tái
hiện trong tác phẩm mới tồn tại với tính đa chiều của nó.
*Phân tích một tác phẩm đã học
để làm sáng tỏ vấn đề. Cần chỉ ra được cái
khác thường và cái bình thường
trong tác phẩm cũng như sự liên hệ chặt chẽ, không thể tách rời của chúng.
|
9.0
|
|
|
- Pauxtốpxki đã đặt ra vấn về cách nhìn của nhà văn.
Đó không thể là cái nhìn dửng dưng, bề ngoài mà phải là cái nhìn xuyên thấu,
nhìn vào bên trong, tìm ra những điều còn khuất lấp, ẩn chìm. Muốn vậy nhà
văn phải là người có chiều sâu tư tưởng, có sự nhạy cảm, tinh tế, giàu cảm
thông với đời, với người.
- Xét cho cùng, đích đến của văn học không phải là tìm
ra cái khác thường hay cái bình thường. Văn học quan tâm đến mối quan
hệ giữa chúng để từ đó cuộc sống hiện lên như một tổng thể hài hòa vừa quen
mà vừa lạ. Và qua đó, tác giả gửi gắm một thông điệp nào đó về cuộc sống.
|
2.0
|
|
Từ liên quan:
10. Đáp án của SGD,
2012-2013,
4.Thi HSG 12,
Bản lĩnh,
Bình thường - Khác thường,
Cách nhìn,
Liều lĩnh,
Người nghệ sỹ,
Người sáng tác
Đề - Đáp án thi lại Văn 10 tại HCM (2011-2012)
SỞ GIÁO
DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH
KIỂM TRA
LẠI NĂM HỌC 2011 - 2012
MÔN: NGỮ
VĂN 10
Thời
gian làm bài: 90 phút
HƯỚNG
DẪN CHẤM
I. HƯỚNG
DẪN CHUNG
−
Đề bài gồm
3 câu : câu 1 kiểm tra kiến thức văn học; câu 2 là bài Nghị luận xã hội;
câu 3 là
bài Nghị luận văn học. Câu 2 và câu 3 kiểm tra sự hiểu biết về một vấn đề xã
hội,
kiến thức
văn học và kĩ năng diễn đạt, lập luận.
−
Giám khảo
cần nắm nội dung bài làm của học sinh để đánh giá tổng quát, tránh đếm ý
cho điểm
một cách máy móc. Chú ý khuyến khích các bài viết có ý riêng, sáng tạo.
−
Thí sinh có
thể trình bày, triển khai ý theo nhiều cách khác nhau, nếu đáp ứng các yêu
cầu vẫn cho
đủ điểm.
II. ĐÁP ÁN
VÀ THANG ĐIỂM
ĐÁP ÁN
ĐIỂM
Câu 1
Trong
câu tục ngữ Chết đứng còn hơn sống quỳ, các từ đứng
và quỳ
được sử dụng theo nghĩa như thế nào ? Việc sử dụng như
thế làm
cho câu tục ngữ có tính hình tượng và giá trị biểu cảm ra
sao ?
2,0
- Các từ đứng
và quỳ dùng theo nghĩa chuyển, theo phép ẩn dụ/:
chết
đứng là chết hiên
ngang, có khí phách cao đẹp,/ sống quỳ là sống
qụy lụy,
hèn nhát./
- Việc dùng
như thế mang lại tính hình tượng và biểu cảm.
0,5
1,0
0,5
Câu 2
Viết một
bài văn nghị luận ngắn với nhan đề “Mạng in-tơ-nét
và
học sinh”.
3,0
a.
Yêu cầu về kĩ năng
- Nắm vững
phương pháp làm bài nghị luận xã hội.
- Bố cục và
hệ thống ý sáng rõ.
- Biết vận
dụng phối hợp nhiều thao tác nghị luận (giải thích,
chứng minh,
bình luận,… ).
- Văn trôi
chảy, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục.
- Không mắc
lỗi diễn đạt; không sai lỗi chính tả, dùng từ, ngữ
pháp; trình
bày bài rõ ràng.
b.
Yêu cầu về kiến thức
- Giới
thiệu được vấn đề cần nghị luận.
0,5
Dựa trên cơ
sở giải thích, chứng minh, bình luận, phân tích…, học
sinh cần
đạt các ý sau:
- In-tơ-nét
là một hệ thống thông tin toàn cầu với hệ thống mạng
máy tính
liên kết với nhau.
- Mạng
in-tơ-nét rất hữu dụng, có thể giúp học sinh:
2,0
+ Trao đổi,
học tập với người học trên toàn thế giới.
+ Tham dự
các lớp đào tạo từ xa
+ Tra cứu
dữ liệu, sưu tầm tư liệu rất nhanh chóng.
+ Chuẩn bị,
trình bày bài học một cách khoa học, nhanh chóng.
+ Gửi thư
điện tử, trò chuyện trực tuyến
+ Chơi
những trò chơi trực tuyến để giải trí.
…
- Tuy
nhiên, có nhiều học sinh sa đà vào những trò chơi trực tuyến,
truy cập
những trang không lành mạnh … gây ảnh hưởng đến sức
khỏe, học
tập…
- Phê phán
những học sinh không sử dụng mạng in-tơ-nét một cách
tích cực
- Lưu ý:
Học sinh cần nêu dẫn chứng cụ thể.
- Đề ra
phương hướng rèn luyện cho bản thân: cần có ý thức sử
dụng mạng
in-tơ- nét hợp lí, hiệu quả.
0,5
- Lưu
ý: Nếu thí sinh có kĩ năng làm bài tốt nhưng chỉ đi sâu bàn
luận vào
một vài khía cạnh và có suy nghĩ riêng, hợp lí thì vẫn đạt
điểm tối
đa.
Câu 3
Câu
3.a : Giới
thiệu về tác gia Nguyễn Trãi.
5,0
a.
Yêu cầu về kĩ năng
- Nắm vững
phương pháp làm bài thuyết minh về một tác giả văn
học.
- Biết vận dụng
phối hợp nhiều phương pháp thuyết minh.
- Bố cục và
hệ thống ý sáng rõ, chuẩn xác, khoa học.
- Không mắc
lỗi diễn đạt; không sai lỗi chính tả, dùng từ; trình
bày bài rõ
ràng.
b.
Yêu cầu về kiến thức
Giới thiệu
được những nét chính về cuộc đời (năm sinh, năm mất;
quê quán;
gia đình,…) và sự nghiệp văn học (các sáng tác chính, đặc
điểm nội
dung và nghệ thuật, vị trí trong nền văn học dân tộc,…) của
Nguyễn
Trãi, trong đó trọng tâm là sự nghiệp văn học. Cần làm rõ
những yếu
tố trong cuộc đời đã ảnh hưởng như thế nào đến thơ văn của
ông, đồng
thời phân tích để làm nổi bật nội dung, giá trị của thơ văn
Nguyễn
Trãi.
- Lưu ý:
Học sinh cần có dẫn chứng cụ thể về các tác phẩm..
5,0
Câu
3.b: Cảm
nhận về hình tượng nhân vật Từ Hải trong
đoạn
trích Chí khí anh hùng.
5,0
a.
Yêu cầu về kĩ năng
- Nắm vững
phương pháp làm bài nghị luận văn học
- Bố cục và
hệ thống ý sáng rõ.
- Biết vận
dụng phối hợp nhiều thao tác nghị luận (phân tích, bình
luận, so
sánh mở rộng vấn đề,… ).
- Văn trôi
chảy, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục.
- Không mắc
lỗi diễn đạt; không sai lỗi chính tả, dùng từ; trình bày bài rõ ràng.
b.Yêu
cầu về kiến thức
- Giới
thiệu được vấn đề nghị luận
0,5
- Nêu được
những cảm nhận về hình tượng nhân vật Từ Hải trong
đoạn trích:
Từ Hải là con người phi thường, mang tính chất lí tưởng
hóa. Từ Hải
có chí khí mạnh mẽ của đấng trượng phu; có lí tưởng cao
đẹp; hành
động dứt khoát, cương quyết ... Nhân vật này chính là hình
ảnh thể
hiện khát vọng, ước mơ của Nguyễn Du trong cảnh đời tù túng
của xã hội
cũ.
- Tài năng
sử dụng ngôn ngữ của Nguyễn Du trong việc diễn tả
chí khí,
khát vọng của Từ Hải: từ ngữ, hình ảnh có tính ước lệ, gợi liên
tưởng đến
không gian vũ trụ ...
3,5
- Khái
quát, đánh giá về những giá trị của đoạn trích.
1,0
- Lưu
ý: Học sinh có thể triển khai luận điểm theo nhiều cách
khác
nhau. Giám khảo đánh giá mức điểm dựa trên kĩ năng làm bài và
nội dung
toàn bài của học sinh.
Từ liên quan:
1.Thi lại,
10. Đáp án của SGD,
2011-2012,
2012,
Chí Khí anh hùng,
Internet,
Nghĩa chuyển,
Nguyễn Trãi,
Tiếng Việt,
Tính biểu cảm,
Tính hình tượng,
Từ Hải,
Văn thuyết minh
Đề - Đáp án thi lại Văn 11 (2011-2012) tại HCM
1
SỞ GIÁO
DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH
KIỂM TRA
LẠI NĂM HỌC 2011 – 2012
MÔN THI:
NGỮ VĂN 11
Thời
gian làm bài: 90 phút
HƯỚNG
DẪN CHẤM
I. HƯỚNG
DẪN CHUNG
−
Đề bài gồm
3 câu : câu 1 kiểm tra kiến thức văn học; câu 2 là bài Nghị luận xã hội;
câu 3 là
bài Nghị luận văn học. Câu 2 và câu 3 kiểm tra sự hiểu biết về các vấn đề xã
hội,
kiến thức
văn học và kĩ năng diễn đạt, lập luận.
−
Giám khảo
cần nắm nội dung bài làm của học sinh để đánh giá tổng quát, tránh đếm ý
cho điểm
một cách máy móc. Chú ý khuyến khích các bài viết có ý riêng, sáng tạo.
−
Thí sinh có
thể trình bày, triển khai ý theo nhiều cách khác nhau, nếu đáp ứng các yêu
cầu vẫn cho
đủ điểm.
II. ĐÁP ÁN
VÀ THANG ĐIỂM
ĐÁP ÁN
ĐIỂM
Câu 1
Cho biết
chủ đề tư tưởng của truyện ngắn Người trong bao –
A.P.
Sê-khốp.
2,0
- Lên án,
phê phán mạnh mẽ kiểu người trong bao, lối sống trong
bao tầm thường, hèn nhát, cá nhân, ích
kỉ và hủ lậu.
- Bức thiết
cảnh báo và kêu gọi mọi người cần phải thay đổi cuộc
sống, không
thể sống trong bao mãi như thế được.
1,0
1,0
Câu 2
Viết một
bài văn ngắn trình bày suy nghĩ về ý kiến: Tự ti và tự
phụ
là hai thái độ trái ngược nhau nhưng đều ảnh hưởng không tốt
đến
việc học.
3,0
a.
Yêu cầu về kĩ năng
- Nắm vững
phương pháp làm bài nghị luận xã hội.
- Bố cục và
hệ thống ý sáng rõ.
- Biết vận
dụng phối hợp nhiều thao tác nghị luận (giải thích,
chứng minh,
bình luận,… ).
- Văn trôi
chảy, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục.
- Không mắc
lỗi diễn đạt; không sai lỗi chính tả, dùng từ, ngữ
pháp; trình
bày bài rõ ràng.
b.
Yêu cầu về kiến thức
- Giới
thiệu được vấn đề cần nghị luận.
0,5
- Tự ti: tự
cảm nhận, tự cho mình là hèn kém mà mất niềm tin vào
bản thân.
- Tự phụ:
tự cho mình là tài giỏi hơn người mà coi thường mọi
người.
- Trình bày
và lí giải biểu hiện cụ thể của thái độ tự ti và tự phụ nơi
học sinh:
không tin vào khả năng của mình nên không dám phát biểu,
không dám
làm bài,…; coi mình là tài giỏi nhất nên coi thường các bạn
trong lớp,
không chịu học hỏi ai,…
2,0
- Tác hại:
+ Tự ti sẽ
dẫn đến lối sống thu mình, không dám dấn thân, không
dám đương
đầu với những kiến thức khó; không phát huy được khả
năng; mất
niềm tin vào bản thân,…
+ Tự phụ sẽ
sinh ra kiêu căng, phách lối, bạn bè xa lánh; đánh giá
sai về bản
thân; làm mất đi khả năng học tập người khác; …
- Lưu ý:
Học sinh cần nêu dẫn chứng cụ thể.
- Bài học
nhận thức và hành động: đánh giá đúng bản thân để phát
huy mặt
mạnh, hạn chế và khắc phục mặt yếu.
0,5
- Lưu
ý: Nếu thí sinh có kĩ năng làm bài tốt nhưng chỉ đi sâu bàn
luận vào
một vài khía cạnh và có suy nghĩ riêng, hợp lí thì vẫn đạt điểm
tối đa.
Câu 3
Cảm nhận
về hai khổ thơ đầu trong bài thơ Tràng giang của
Huy Cận.
5,0
a.
Yêu cầu về kĩ năng
- Nắm vững
phương pháp làm bài nghị luận văn học.
- Bố cục và
hệ thống ý sáng rõ.
- Biết vận
dụng phối hợp nhiều thao tác nghị luận (phân tích, bình
luận, so
sánh mở rộng vấn đề,… )
- Văn trôi
chảy, lập luận chặt chẽ, có cảm xúc.
- Không mắc
lỗi diễn đạt; không sai lỗi chính tả, dùng từ; trình bày
bài rõ ràng.
b.
Yêu cầu về kiến thức
- Giới
thiệu được vấn đề nghị luận.
0,5
- Giới
thiệu vài nét về tác giả Huy Cận và bài thơ Tràng giang.
- Cảm nhận
về hai khổ thơ:
+ Nội dung:
nỗi buồn cô đơn, nỗi sầu nhân thế của nhà thơ trước
cảnh thiên
nhiên rộng lớn, khi nghĩ về sự nổi trôi vô định của kiếp
người giữa
muôn ngả cuộc đời ...
+ Nghệ
thuật: hai khổ thơ mang vẻ đẹp cổ điển mà hiện đại, vừa
đậm chất
Đường thi vừa mới mẻ, sáng tạo ...
3,5
- Đánh giá,
khái quát về nội dung và nghệ thuật.
1,0
- Lưu
ý: Học sinh có thể triển khai luận điểm theo nhiều cách khác
nhau.
Giám khảo đánh giá mức điểm dựa trên kĩ năng làm bài và nội
dung
toàn bài của học sinh.
Người đăng:
Chúng ta làm cuộc sống tốt đẹp hơn như thế nào?
Lúc
6/29/2012 06:51:00 CH
Không có nhận xét nào:
Từ liên quan:
1.Thi lại,
10. Đáp án của SGD,
2010-2011,
2012,
Người trong bao,
Tràng giang,
Tự phụ,
Tự ti
Đáp án chính thức 3 môn TS 10 2012 tại HCM
Đáp án 3 môn tuyển sinh lớp 10 TP.HCM
* Đề mở, đáp án cũng mở
TTO - Sáng 26-6, Sở GD-ĐT TP.HCM đã công bố đáp án 3 môn tuyển sinh vào lớp 10 (toán, ngữ văn và tiếng Anh) năm học 2012-2013. Đáp án được quan tâm nhất là môn ngữ văn vì đề thi thuộc dạng "mở hết cỡ".
| Thí sinh tranh thủ ôn bài trước khi vào phòng thi môn văn tại HĐT Trường THPT Nguyễn Thị Diệu, Q.3 - Ảnh: NHƯ HÙNG |
Ngay sau giờ thi môn ngữ văn, giới chuyên môn đã bày tỏ hai luồng ý kiến trái ngược nhau: cảm thấy thú vị và đánh giá cao đề thi, cho rằng đề thi mở sẽ có tác động tích cực đến việc dạy và học văn trong nhà trường phổ thông. Bên cạnh đó cũng có ý kiến lo ngại đề thi mở đáp án có mở không? Đề thi cho thí sinh tự tìm luận điểm để bàn luận, cho thí sinh tự chọn hai khổ thơ mà mình thích nhất để phân tích... liệu có khiến thí sinh lạc đề không?...
Đúng như mong đợi của dư luận, đáp án môn ngữ văn năm nay cũng thuộc dạng "mở hết cỡ". Theo đó, câu 1 và 2 là hai câu chủ yếu yêu cầu thí sinh tái hiện kiến thức nhưng đáp án cũng lưu ý các giám khảo: "Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách, diễn đạt rõ ràng, đủ ý thì đạt điểm tối đa".
Câu số 3 được các giáo viên và học sinh tranh luận nhiều nhất (vì mỗi học sinh rút ra một luận điểm khác nhau) thì đáp án ghi rõ là "hiện tượng vô cảm, ích kỷ" nhưng cũng lưu ý giám khảo: "Nếu thí sinh có kỹ năng làm bài tốt nhưng chỉ đi sâu bàn luận một vài khía cạnh và có suy nghĩ riêng, hợp lý thì vẫn đạt điểm tối đa".
Đây là một tín hiệu đáng mừng cho cả thí sinh và giáo viên.
HOÀNG HƯƠNG
Thi lại HCM: Môn Ngữ Văn 10 (NH 09-10)
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KIỂM TRA LẠI NĂM HỌC 2009 - 2010
MÔN THI: NGỮ VĂN 10
Thời gian làm bài: 90 phút
HƯỚNG DẪN CHẤM
I. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Đề bài gồm 3 câu : câu 1 kiểm tra kiến thức văn học; câu 2 là bài Nghị luận xã hội; câu 3 là bài Nghị luận văn học. Câu 2 và câu 3 kiểm tra sự hiểu biết về một vấn đề xã hội, kiến thức văn học và kĩ năng diễn đạt, lập luận.
- Giám khảo cần nắm nội dung bài làm của học sinh để đánh giá tổng quát, tránh đếm ý cho điểm một cách máy móc. Chú ý khuyến khích các bài viết có ý riêng, sáng tạo.
- Thí sinh có thể trình bày, triển khai ý theo nhiều cách khác nhau, nếu đáp ứng các yêu cầu vẫn cho đủ điểm.
II. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
ĐÁP ÁN
|
ĐIỂM
| |
Câu 1
|
Về đoạn trích Hồi trống Cổ Thành
|
2,0
|
- Được trích từ tác phẩm Tam quốc diễn nghĩa
- Là sáng tác của La Quán Trung
|
0,5
0,5
| |
Kể tên hai nhân vật chính trong đoạn trích ấy :
-Quan Công
-Trương Phi
|
0,5
0,5
| |
Câu 2
|
Trình bày suy nghĩ về câu tục ngữ : “Có chí thì nên”
|
3,0
|
a. Yêu cầu về kĩ năng
- Nắm vững phương pháp làm bài nghị luận xã hội.
- Bố cục và hệ thống ý sáng rõ.
- Biết vận dụng phối hợp nhiều thao tác nghị luận (giải thích, chứng minh, bình luận… ).
- Văn trôi chảy, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục.
- Không mắc lỗi diễn đạt; không sai lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp; trình bày bài rõ ràng.
| ||
b. Yêu cầu về kiến thức
| ||
- Giới thiệu được vấn đề cần nghị luận.
|
0,5
| |
- Ý chí, nghị lực (sự kiên trì, nhẫn nại vượt qua những khó khăn) sẽ đem lại thành công trong cuộc sống.
- Vai trò của ý chí - nghị lực (là nguồn sức mạnh giúp con người vượt qua những khó khăn, vất vả; là điểm tựa giúp con người vươn lên; giúp khắc phục những hạn chế của bản thân để thành công…)
Lưu ý: Học sinh cần nêu dẫn chứng cụ thể.
|
1,5
| |
- Phê phán những người thiếu ý chí, nghị lực và đề ra phương hướng rèn luyện ý chí cho bản thân.
|
1,0
| |
Câu 3
|
Câu 3.a : Thuyết minh về tác phẩm Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi.
|
5,0
|
a. Yêu cầu về kĩ năng
- Nắm vững phương pháp làm bài thuyết minh về một tác phẩm văn học.
- Biết vận dụng phối hợp nhiều thao tác lập luận (giải thích, bình luận, so sánh mở rộng vấn đề… ).
- Bố cục và hệ thống ý sáng rõ, chuẩn xác, khoa học.
- Không mắc lỗi diễn đạt; không sai lỗi chính tả, dùng từ; trình bày bài rõ ràng.
| ||
b. Yêu cầu về kiến thức
- Giới thiệu vài nét về tác giả Nguyễn Trãi và tác phẩm (hoàn cảnh sáng tác, nhan đề, thể loại ...)
- Nội dung bài cáo: nêu cao tư tưởng nhân nghĩa; tố cáo tội ác giặc Minh và tái hiện cuộc kháng chiến chống quân Minh gian khổ nhưng thắng lợi vẻ vang; tuyên bố nền độc lập của dân tộc đã được lập lại …
- Nghệ thuật: vận dụng sáng tạo kết cấu chung của thể cáo; lập luận chặt chẽ, lí lẽ luôn gắn liền với chứng minh bằng thực tiễn; kết hợp hài hòa giữa bút pháp tự sự, trữ tình và bút pháp anh hung ca; hình ảnh giàu sức biểu cảm …
Lưu ý: Hoc sinh cần có dẫn chứng cụ thể.
|
1,0
2,0
2,0
| |
3b. Cảm nhận đoạn thơ trích từ Trao duyên
|
5,0
| |
a. Yêu cầu về kĩ năng
- Nắm vững phương pháp làm bài nghị luận văn học
- Bố cục và hệ thống ý sáng rõ.
- Biết vận dụng phối hợp nhiều thao tác nghị luận (phân tích, bình luận, so sánh mở rộng vấn đề… ).
- Văn trôi chảy, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục.
-Không mắc lỗi diễn đạt; không sai lỗi chính tả, dùng từ; trình bày bài rõ ràng.
| ||
b.Yêu cầu về kiến thức
| ||
- Giới thiệu được vấn đề nghị luận
|
0,5
| |
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm, vị trí đoạn trích
- Lời trao duyên của Thúy Kiều:
+ Cử chỉ, từ dùng trang trọng vừa thể hiện lòng tin tuyệt đối và mong em thông cảm vừa chứa đựng cả sự cảm thông với em trong hoàn cảnh éo le.
+ Kể về mối tình và hoàn cảnh trái ngang với bao nỗi băn khoăn, trăn trở.
+ Tha thiết mong Vân nhận lời; khéo léo đưa ra những lí lẽ đầy thuyết phục (nhắc “tình máu mủ” để gợi cảm thông và trách nhiệm nơi Vân, ca ngợi hành động của Vân …) khiến Vân khó chối từ.
|
3,5
| |
- Đánh giá, khái quát về nội dung (Thúy Kiều là một cô gái giàu tình cảm và rất sâu sắc …) và nghệ thuật (từ ngữ tinh tế; miêu tả tâm lí thông qua hành động, lời thoại ...)
|
1,0
| |
Lưu ý: HS có thể triển khai luận điểm theo nhiều cách khác nhau. Giám khảo đánh giá mức điểm dựa trên kĩ năng làm bài và nội dung toàn bài của học sinh.
| ||
Từ liên quan:
1.Thi lại,
10. Đáp án của SGD,
2009-2010,
2010,
Bình Ngô đại cáo,
Hồi trống Cổ Thành,
Trao duyên,
Văn thuyết minh,
Ý chí
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)