Hiển thị các bài đăng có nhãn 10. Đáp án của SGD. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn 10. Đáp án của SGD. Hiển thị tất cả bài đăng

Đề thi chọn đội tuyển HSG THPT thi QG 2013-2014 tại HCM ( ngày thi thứ 2)

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


ĐỀ CHÍNH THỨC
       (Đề thi có 01 trang)
KÌ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI THPT
NĂM HỌC 2013 - 2014
Môn : NGỮ VĂN
Ngày thi thứ hai: 16/10/2013
Thời gian làm bài: 180 phút
(Không kể thời gian phát đề)



Câu 1 (8 điểm)
Nhà tâm lí học Christopher Stont khẳng định:
Trong thâm tâm, con người thường ái ngại trước cái mới, cái tiến bộ. Chính vì thế, họ cố nép mình sau những định kiến.
Và trong tác phẩm Đến hiện đại từ truyền thống, nhà nghiên cứu văn hóa Trần Đình Hượu nhận định về người Việt Nam như sau:
 Đối với cái dị kỉ, cái mới, không dễ hòa hợp nhưng cũng không cự tuyệt đến cùng, chấp nhận cái gì vừa phải, hợp với mình nhưng cũng chần chừ, dè dặt, giữ mình.
(Ngữ văn 12, tập 1, Nâng cao, trang 195)
Anh/chị hiểu thế nào về hai ý kiến trên ? Trong hành trình hội nhập quốc tế của thế hệ trẻ Việt Nam, nhận định của tác giả Trần Đình Hượu có phù hợp không ?
Câu 2 (12 điểm)
Có người nói, Nguyễn Tuân là một định nghĩa về người nghệ sĩ.
(Ngữ văn 12, Nâng cao, trang 169)
Anh/chị có đồng ý với ý kiến trên không ? Từ đó, hãy bàn luận về định nghĩa về người nghệ sĩ.

…………….. Hết ………………







Thí sinh không sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.



Họ và tên thí sinh:…………………………………Số báo danh:………………...

Đề thi chọn HSG dự thi quốc gia 2013-2014 của TP.HCM

 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


ĐỀ CHÍNH THỨC

KÌ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI THPT
NĂM HỌC 2013-2014
Môn : NGỮ VĂN
Ngày thi thứ nhất: 15/10/2013
Thời gian làm bài: 180 phút
(Không kể thời gian phát đề)


Câu 1 (8 điểm)
Trong bài viết Tương lai thuộc về chúng ta (Phạm Vũ), nhà thơ Việt Phương đã tâm sự:
Hãy mang theo cách nhìn đời nhân hậu của Đại tướng Võ Nguyên Giáp:“Với rác rưởi thì quét đi, đừng bươi ra để thành nhà rác, đời rác. Cần nhìn vào những cái đẹp, cái tử tế, lấy cái đó làm “sở cứu”, nuôi dưỡng hi vọng và niềm tin”. Thái độ sống rất đẹp ấy ông đã truyền cho chúng tôi và nhân cơ hội hôm nay, tôi trao lại cho các bạn.
(Báo Tuổi trẻ ngày 10/10/2013)
Đại diện cho thế hệ trẻ Việt Nam ngày nay, anh/chị hãy trao đổi với nhà thơ về lời nhắn nhủ trên.
Câu 2 (12 điểm)
Nước mắt là một miếng kính biến hình vũ trụ.
(Theo Ngữ văn 11, tập 1, Nâng cao, trang 211)
Từ ý kiến trên, anh/chị hãy cảm nhận về hình tượng nước mắt trong văn chương.




…………….. Hết ………………


Thí sinh không sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.









Họ và tên thí sinh:…………………………………Số báo danh:………………...

HDC kỳ thi HSG12 năm 2013 tại HCM môn Ngữ văn

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

------------------------

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ
LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2012 - 2013
Môn thi: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 150 phút



HƯỚNG DẪN CHẤM


I. HƯỚNG DẪN CHUNG 
-     Đề bài gồm 2 câu theo cấu trúc đề thi học sinh giỏi Quốc gia: câu 1 (8 điểm) là bài nghị luận xã hội; câu 2 (12 điểm) là bài nghị luận văn học. Đề bài có sự tích hợp kiểm tra kiến thức xã hội, kiến thức văn học và kĩ năng diễn đạt, lập luận của học sinh.
-     Giám khảo cần nắm vững nội dung bài làm của học sinh để đánh giá, tránh đếm ý cho điểm một cách máy móc. Chú ý khuyến khích các bài viết có ý riêng, sáng tạo.
-     Thí sinh có thể trình bày theo các cách riêng, nếu đáp ứng các yêu cầu vẫn cho đủ điểm.

II. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ

NỘI DUNG
ĐIỂM
Câu
1
Bàn về bản lĩnhliều lĩnh.
8,0













a. Yêu cầu về kĩ năng
-       Nắm vững phương pháp làm bài nghị luận xã hội.
-     Bố cục và hệ thống ý sáng rõ.
-     Biết vận dụng phối hợp nhiều thao tác nghị luận (giải thích, chứng minh, bình luận… ).
-     Văn trôi chảy, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục. Không mắc lỗi diễn đạt; không sai lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp; trình bày bài rõ ràng.

b. Yêu cầu về kiến thức

-       Giới thiệu được vấn đề cần nghị luận.
1.0
-     Câu chuyện 1: vì đam mê đích thực, Chử Bích Phương đã từ bỏ 2 trường đại học mà nhiều người cho là danh giá để chọn Đại học Nông nghiệp – một trường không thời thượng. Để đạt được ước mơ, bạn đã nỗ lực học tập và trở thành thủ khoa cả 2 khối A, B của trường này. Đây là hành động của người ý thức rõ khả năng, sở thích và mục đích hành động, sự lựa chọn của mình.
-     Câu chuyện 2: các bạn HS trường THPT Nguyễn Trường Tộ chưa đủ tuổi thành niên, chưa được trang bị đầy đủ những kinh nghiệm, kĩ năng sống và làm việc nhưng vì ngại học hành nên đã chọn cách lên Hà Nội làm lao động phổ thông. Các bạn ấy không đánh giá được khả năng, hoàn cảnh, môi trường, công việc mình phải thực hiện. Có thể thấy trước tương lai mịt mờ nếu các bạn chỉ ngày ngày vắt sức làm thuê rồi chơi điện tử mà không học hành chăm chỉ hay trau dồi tay nghề.
à Có thể dùng từ bản lĩnh để nói về Chử Bích Phương và từ liều lĩnh để nói về các bạn HS trường THPT Nguyễn Trường Tộ. Từ đó ta thấy được sự khác nhau giữa bản lĩnh và liều lĩnh:
-     Bản lĩnh: tự quyết định một cách độc lập thái độ, hành động của mình, không vì áp lực bên ngoài mà thay đổi quan điểm.
-     Liều lĩnh: làm việc thiếu cân nhắc, không kể nguy hiểm hoặc hậu họa có thể xảy ra.
-    Lưu ý:
+ Học sinh có thể đưa ra các ý kiến khác như: chưa thể nhận xét các bạn trẻ trên là bản lĩnh hay liều lĩnh vì trong bản lĩnh có yếu tố liều lĩnh và ngược lại. Để xác định là bản lĩnh hay liều lĩnh cần phải đánh giá cả quá trình và nhất là kết quả hoặc hậu quả cuối cùng. Có thể nhận xét các bạn này là can đảm, mạnh mẽ … và lười biếng, nông cạn, thiếu ý thức, tinh thần học tập …
2.0
-     Bản lĩnh sẽ giúp con người kiên định trên đường đời, có đủ nghị lực theo đuổi những giấc mơ. Chỉ những người hiểu rõ bản thân, xác định đúng khả năng, mục tiêu của mình mới có thể là người bản lĩnh. Người bản lĩnh dễ thành công trogn cuộc sống.
-     Liều lĩnh khiến con người hành động xốc nổi, thiếu thận trọng, dễ gây hại cho bản thân và những người xung quanh.
-     Trong một số ít trường hợp, có những người liều lĩnh lại thành công. Và ranh giới để đánh giá hai khái niệm này là rất mong manh. Thế nên nhiều người tưởng lầm liều lĩnh là bản lĩnh. Sự khác biệt giữa hai khái niệm này chính là ở ý thức hành động đúng đắn và can đảm dấn thân để đạt được những điều tốt đẹp. 
-     Người bản lĩnh không phải là người bỏ ngoài tai ý kiến của mọi người. Tuy nhiên họ sẽ biết xem xét, chọn lọc cho phù hợp.
- Phê phán những kẻ hành động cảm tính, hồ đồ, thiếu suy nghĩ.
- Lưu ý: Học sinh cần có dẫn chứng để làm rõ vấn đề.
4.0
-     Đánh giá, khái quát vấn đề bàn luận và rút ra bài học cho bản thân.
1.0
Câu 2
Phân tích một số tác phẩm đã học để làm sáng tỏ ý kiến của Pauxtốpxki.
12,0

a.   Yêu cầu về kĩ năng
-      Nắm vững phương pháp làm bài nghị luận văn học.
-      Bố cục và hệ thống ý sáng rõ.
-      Biết vận dụng phối hợp nhiều thao tác nghị luận (giải thích, bình luận, so sánh mở rộng vấn đề… ). Đặc biệt, phải nắm vững thao tác phân tích tác phẩm.
-      Văn trôi chảy, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục.
-      Không mắc lỗi diễn đạt; không sai lỗi chính tả, dùng từ; trình bày bài rõ ràng.

b.   Yêu cầu về kiến thức

-  Giới thiệu được vấn đề nghị luận.
1.0
-     Cái bình thường: cái thường diễn ra, không có gì đặc biệt.
-     Cái khác thường: cái kì lạ, ít gặp.
-     Cuộc sống là sự tổng hòa của nhiều điều trái ngược. Giữa cái khác thườngcái bình thường – những điều tưởng chừng không thể dung hòa – luôn có mối quan hệ gắn bó biện chứng với nhau.
-     Nhiệm vụ của nhà nghệ sĩ chân chính là phải thấy được mối quan hệ ấy. Nhà nghệ sĩ cần nhìn vào chiều sâu của vấn đề để hiểu bản chất sự việc. Họ phải có cách nhìn mới mẻ, độc đáo để thấy “cái khác thường trong cái bình thường và cái bình thường trong cái khác thường”. Chỉ khi đó cuộc sống mà họ tái hiện trong tác phẩm mới tồn tại với tính đa chiều của nó.
*Phân tích một tác phẩm đã học để làm sáng tỏ vấn đề. Cần chỉ ra được cái khác thường và cái bình thường trong tác phẩm cũng như sự liên hệ chặt chẽ, không thể tách rời của chúng.
9.0
-     Pauxtốpxki đã đặt ra vấn về cách nhìn của nhà văn. Đó không thể là cái nhìn dửng dưng, bề ngoài mà phải là cái nhìn xuyên thấu, nhìn vào bên trong, tìm ra những điều còn khuất lấp, ẩn chìm. Muốn vậy nhà văn phải là người có chiều sâu tư tưởng, có sự nhạy cảm, tinh tế, giàu cảm thông với đời, với người.
-     Xét cho cùng, đích đến của văn học không phải là tìm ra cái khác thường hay cái bình thường. Văn học quan tâm đến mối quan hệ giữa chúng để từ đó cuộc sống hiện lên như một tổng thể hài hòa vừa quen mà vừa lạ. Và qua đó, tác giả gửi gắm một thông điệp nào đó về cuộc sống.
2.0

Đề - Đáp án thi lại Văn 10 tại HCM (2011-2012)


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KIỂM TRA LẠI NĂM HỌC 2011 - 2012
MÔN: NGỮ VĂN 10
Thời gian làm bài: 90 phút
HƯỚNG DẪN CHẤM
I. HƯỚNG DẪN CHUNG
Đề bài gồm 3 câu : câu 1 kiểm tra kiến thức văn học; câu 2 là bài Nghị luận xã hội;
câu 3 là bài Nghị luận văn học. Câu 2 và câu 3 kiểm tra sự hiểu biết về một vấn đề xã hội,
kiến thức văn học và kĩ năng diễn đạt, lập luận.
Giám khảo cần nắm nội dung bài làm của học sinh để đánh giá tổng quát, tránh đếm ý
cho điểm một cách máy móc. Chú ý khuyến khích các bài viết có ý riêng, sáng tạo.
Thí sinh có thể trình bày, triển khai ý theo nhiều cách khác nhau, nếu đáp ứng các yêu
cầu vẫn cho đủ điểm.
II. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
ĐÁP ÁN
ĐIỂM
Câu 1
Trong câu tục ngữ Chết đứng còn hơn sống quỳ, các từ đứng
quỳ được sử dụng theo nghĩa như thế nào ? Việc sử dụng như
thế làm cho câu tục ngữ có tính hình tượng và giá trị biểu cảm ra
sao ?
2,0
- Các từ đứng quỳ dùng theo nghĩa chuyển, theo phép ẩn dụ/:
chết đứng là chết hiên ngang, có khí phách cao đẹp,/ sống quỳ là sống
qụy lụy, hèn nhát./
- Việc dùng như thế mang lại tính hình tượng và biểu cảm.
0,5
1,0
0,5
Câu 2
Viết một bài văn nghị luận ngắn với nhan đề Mạng in-tơ-nét
và học sinh.
3,0
a. Yêu cầu về kĩ năng
- Nắm vững phương pháp làm bài nghị luận xã hội.
- Bố cục và hệ thống ý sáng rõ.
- Biết vận dụng phối hợp nhiều thao tác nghị luận (giải thích,
chứng minh, bình luận,… ).
- Văn trôi chảy, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục.
- Không mắc lỗi diễn đạt; không sai lỗi chính tả, dùng từ, ngữ
pháp; trình bày bài rõ ràng.
b. Yêu cầu về kiến thức
- Giới thiệu được vấn đề cần nghị luận.
0,5
Dựa trên cơ sở giải thích, chứng minh, bình luận, phân tích…, học
sinh cần đạt các ý sau:
- In-tơ-nét là một hệ thống thông tin toàn cầu với hệ thống mạng
máy tính liên kết với nhau.
- Mạng in-tơ-nét rất hữu dụng, có thể giúp học sinh:
2,0

+ Trao đổi, học tập với người học trên toàn thế giới.
+ Tham dự các lớp đào tạo từ xa
+ Tra cứu dữ liệu, sưu tầm tư liệu rất nhanh chóng.
+ Chuẩn bị, trình bày bài học một cách khoa học, nhanh chóng.
+ Gửi thư điện tử, trò chuyện trực tuyến
+ Chơi những trò chơi trực tuyến để giải trí.
- Tuy nhiên, có nhiều học sinh sa đà vào những trò chơi trực tuyến,
truy cập những trang không lành mạnh … gây ảnh hưởng đến sức
khỏe, học tập…
- Phê phán những học sinh không sử dụng mạng in-tơ-nét một cách
tích cực
- Lưu ý: Học sinh cần nêu dẫn chứng cụ thể.
- Đề ra phương hướng rèn luyện cho bản thân: cần có ý thức sử
dụng mạng in-tơ- nét hợp lí, hiệu quả.
0,5
- Lưu ý: Nếu thí sinh có kĩ năng làm bài tốt nhưng chỉ đi sâu bàn
luận vào một vài khía cạnh và có suy nghĩ riêng, hợp lí thì vẫn đạt
điểm tối đa.
Câu 3
Câu 3.a : Giới thiệu về tác gia Nguyễn Trãi.
5,0
a. Yêu cầu về kĩ năng
- Nắm vững phương pháp làm bài thuyết minh về một tác giả văn
học.
- Biết vận dụng phối hợp nhiều phương pháp thuyết minh.
- Bố cục và hệ thống ý sáng rõ, chuẩn xác, khoa học.
- Không mắc lỗi diễn đạt; không sai lỗi chính tả, dùng từ; trình
bày bài rõ ràng.
b. Yêu cầu về kiến thức
Giới thiệu được những nét chính về cuộc đời (năm sinh, năm mất;
quê quán; gia đình,…) và sự nghiệp văn học (các sáng tác chính, đặc
điểm nội dung và nghệ thuật, vị trí trong nền văn học dân tộc,…) của
Nguyễn Trãi, trong đó trọng tâm là sự nghiệp văn học. Cần làm rõ
những yếu tố trong cuộc đời đã ảnh hưởng như thế nào đến thơ văn của
ông, đồng thời phân tích để làm nổi bật nội dung, giá trị của thơ văn
Nguyễn Trãi.
- Lưu ý: Học sinh cần có dẫn chứng cụ thể về các tác phẩm..
5,0
Câu 3.b: Cảm nhận về hình tượng nhân vật Từ Hải trong
đoạn trích Chí khí anh hùng.
5,0
a. Yêu cầu về kĩ năng
- Nắm vững phương pháp làm bài nghị luận văn học
- Bố cục và hệ thống ý sáng rõ.
- Biết vận dụng phối hợp nhiều thao tác nghị luận (phân tích, bình
luận, so sánh mở rộng vấn đề,… ).
- Văn trôi chảy, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục.
- Không mắc lỗi diễn đạt; không sai lỗi chính tả, dùng từ; trình bày bài rõ ràng.
b.Yêu cầu về kiến thức
- Giới thiệu được vấn đề nghị luận
0,5
- Nêu được những cảm nhận về hình tượng nhân vật Từ Hải trong
đoạn trích: Từ Hải là con người phi thường, mang tính chất lí tưởng
hóa. Từ Hải có chí khí mạnh mẽ của đấng trượng phu; có lí tưởng cao
đẹp; hành động dứt khoát, cương quyết ... Nhân vật này chính là hình
ảnh thể hiện khát vọng, ước mơ của Nguyễn Du trong cảnh đời tù túng
của xã hội cũ.
- Tài năng sử dụng ngôn ngữ của Nguyễn Du trong việc diễn tả
chí khí, khát vọng của Từ Hải: từ ngữ, hình ảnh có tính ước lệ, gợi liên
tưởng đến không gian vũ trụ ...
3,5
- Khái quát, đánh giá về những giá trị của đoạn trích.
1,0
- Lưu ý: Học sinh có thể triển khai luận điểm theo nhiều cách
khác nhau. Giám khảo đánh giá mức điểm dựa trên kĩ năng làm bài và
nội dung toàn bài của học sinh.

Đề - Đáp án thi lại Văn 11 (2011-2012) tại HCM


1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KIỂM TRA LẠI NĂM HỌC 2011 – 2012
MÔN THI: NGỮ VĂN 11
Thời gian làm bài: 90 phút
HƯỚNG DẪN CHẤM
I. HƯỚNG DẪN CHUNG
Đề bài gồm 3 câu : câu 1 kiểm tra kiến thức văn học; câu 2 là bài Nghị luận xã hội;
câu 3 là bài Nghị luận văn học. Câu 2 và câu 3 kiểm tra sự hiểu biết về các vấn đề xã hội,
kiến thức văn học và kĩ năng diễn đạt, lập luận.
Giám khảo cần nắm nội dung bài làm của học sinh để đánh giá tổng quát, tránh đếm ý
cho điểm một cách máy móc. Chú ý khuyến khích các bài viết có ý riêng, sáng tạo.
Thí sinh có thể trình bày, triển khai ý theo nhiều cách khác nhau, nếu đáp ứng các yêu
cầu vẫn cho đủ điểm.
II. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
ĐÁP ÁN
ĐIỂM
Câu 1
Cho biết chủ đề tư tưởng của truyện ngắn Người trong bao
A.P. Sê-khốp.
2,0
- Lên án, phê phán mạnh mẽ kiểu người trong bao, lối sống trong
bao tầm thường, hèn nhát, cá nhân, ích kỉ và hủ lậu.
- Bức thiết cảnh báo và kêu gọi mọi người cần phải thay đổi cuộc
sống, không thể sống trong bao mãi như thế được.
1,0
1,0
Câu 2
Viết một bài văn ngắn trình bày suy nghĩ về ý kiến: Tự ti và tự
phụ là hai thái độ trái ngược nhau nhưng đều ảnh hưởng không tốt
đến việc học.
3,0
a. Yêu cầu về kĩ năng
- Nắm vững phương pháp làm bài nghị luận xã hội.
- Bố cục và hệ thống ý sáng rõ.
- Biết vận dụng phối hợp nhiều thao tác nghị luận (giải thích,
chứng minh, bình luận,… ).
- Văn trôi chảy, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục.
- Không mắc lỗi diễn đạt; không sai lỗi chính tả, dùng từ, ngữ
pháp; trình bày bài rõ ràng.
b. Yêu cầu về kiến thức
- Giới thiệu được vấn đề cần nghị luận.
0,5
- Tự ti: tự cảm nhận, tự cho mình là hèn kém mà mất niềm tin vào
bản thân.
- Tự phụ: tự cho mình là tài giỏi hơn người mà coi thường mọi
người.
- Trình bày và lí giải biểu hiện cụ thể của thái độ tự ti và tự phụ nơi
học sinh: không tin vào khả năng của mình nên không dám phát biểu,
không dám làm bài,…; coi mình là tài giỏi nhất nên coi thường các bạn
trong lớp, không chịu học hỏi ai,…
2,0
- Tác hại:
+ Tự ti sẽ dẫn đến lối sống thu mình, không dám dấn thân, không
dám đương đầu với những kiến thức khó; không phát huy được khả
năng; mất niềm tin vào bản thân,…
+ Tự phụ sẽ sinh ra kiêu căng, phách lối, bạn bè xa lánh; đánh giá
sai về bản thân; làm mất đi khả năng học tập người khác; …
- Lưu ý: Học sinh cần nêu dẫn chứng cụ thể.
- Bài học nhận thức và hành động: đánh giá đúng bản thân để phát
huy mặt mạnh, hạn chế và khắc phục mặt yếu.
0,5
- Lưu ý: Nếu thí sinh có kĩ năng làm bài tốt nhưng chỉ đi sâu bàn
luận vào một vài khía cạnh và có suy nghĩ riêng, hợp lí thì vẫn đạt điểm
tối đa.
Câu 3
Cảm nhận về hai khổ thơ đầu trong bài thơ Tràng giang của
Huy Cận.
5,0
a. Yêu cầu về kĩ năng
- Nắm vững phương pháp làm bài nghị luận văn học.
- Bố cục và hệ thống ý sáng rõ.
- Biết vận dụng phối hợp nhiều thao tác nghị luận (phân tích, bình
luận, so sánh mở rộng vấn đề,… )
- Văn trôi chảy, lập luận chặt chẽ, có cảm xúc.
- Không mắc lỗi diễn đạt; không sai lỗi chính tả, dùng từ; trình bày
bài rõ ràng.
b. Yêu cầu về kiến thức
- Giới thiệu được vấn đề nghị luận.
0,5
- Giới thiệu vài nét về tác giả Huy Cận và bài thơ Tràng giang.
- Cảm nhận về hai khổ thơ:
+ Nội dung: nỗi buồn cô đơn, nỗi sầu nhân thế của nhà thơ trước
cảnh thiên nhiên rộng lớn, khi nghĩ về sự nổi trôi vô định của kiếp
người giữa muôn ngả cuộc đời ...
+ Nghệ thuật: hai khổ thơ mang vẻ đẹp cổ điển mà hiện đại, vừa
đậm chất Đường thi vừa mới mẻ, sáng tạo ...
3,5
- Đánh giá, khái quát về nội dung và nghệ thuật.
1,0
- Lưu ý: Học sinh có thể triển khai luận điểm theo nhiều cách khác
nhau. Giám khảo đánh giá mức điểm dựa trên kĩ năng làm bài và nội
dung toàn bài của học sinh.

Đáp án chính thức 3 môn TS 10 2012 tại HCM


Đáp án 3 môn tuyển sinh lớp 10 TP.HCM
* Đề mở, đáp án cũng mở
TTO - Sáng 26-6, Sở GD-ĐT TP.HCM đã công bố đáp án 3 môn tuyển sinh vào lớp 10 (toán, ngữ văn và tiếng Anh) năm học 2012-2013. Đáp án được quan tâm nhất là môn ngữ văn vì đề thi thuộc dạng "mở hết cỡ".
Thí sinh tranh thủ ôn bài trước khi vào phòng thi môn văn tại HĐT Trường THPT Nguyễn Thị Diệu, Q.3 - Ảnh: NHƯ HÙNG
Ngay sau giờ thi môn ngữ văn, giới chuyên môn đã bày tỏ hai luồng ý kiến trái ngược nhau: cảm thấy thú vị và đánh giá cao đề thi, cho rằng đề thi mở sẽ có tác động tích cực đến việc dạy và học văn trong nhà trường phổ thông. Bên cạnh đó cũng có ý kiến lo ngại đề thi mở đáp án có mở không? Đề thi cho thí sinh tự tìm luận điểm để bàn luận, cho thí sinh tự chọn hai khổ thơ mà mình thích nhất để phân tích... liệu có khiến thí sinh lạc đề không?...
Đúng như mong đợi của dư luận, đáp án môn ngữ văn năm nay cũng thuộc dạng "mở hết cỡ". Theo đó, câu 1 và 2 là hai câu chủ yếu yêu cầu thí sinh tái hiện kiến thức nhưng đáp án cũng lưu ý các giám khảo: "Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách, diễn đạt rõ ràng, đủ ý thì đạt điểm tối đa".
Câu số 3 được các giáo viên và học sinh tranh luận nhiều nhất (vì mỗi học sinh rút ra một luận điểm khác nhau) thì đáp án ghi rõ là "hiện tượng vô cảm, ích kỷ" nhưng cũng lưu ý giám khảo: "Nếu thí sinh có kỹ năng làm bài tốt nhưng chỉ đi sâu bàn luận một vài khía cạnh và có suy nghĩ riêng, hợp lý thì vẫn đạt điểm tối đa".
Đây là một tín hiệu đáng mừng cho cả thí sinh và giáo viên.
HOÀNG HƯƠNG

Thi lại HCM: Môn Ngữ Văn 10 (NH 09-10)

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KIỂM TRA LẠI NĂM HỌC 2009 - 2010
MÔN THI: NGỮ VĂN 10
Thời gian làm bài: 90 phút

HƯỚNG DẪN CHẤM

I. HƯỚNG DẪN CHUNG 
-     Đề bài gồm 3 câu : câu 1 kiểm tra kiến thức văn học; câu 2 là bài Nghị luận xã hội; câu 3 là bài Nghị luận văn học. Câu 2 và câu 3 kiểm tra sự hiểu biết về một vấn đề xã hội, kiến thức văn học và kĩ năng diễn đạt, lập luận.
-     Giám khảo cần nắm nội dung bài làm của học sinh để đánh giá tổng quát, tránh đếm ý cho điểm một cách máy móc. Chú ý khuyến khích các bài viết có ý riêng, sáng tạo.
-     Thí sinh có thể trình bày, triển khai ý theo nhiều cách khác nhau, nếu đáp ứng các yêu cầu vẫn cho đủ điểm.
II. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

ĐÁP ÁN
ĐIỂM
Câu 1
Về đoạn trích Hồi trống Cổ Thành
2,0

-       Được trích từ tác phẩm Tam quốc diễn nghĩa
-       Là sáng tác của La Quán Trung
0,5
0,5
Kể tên hai nhân vật chính trong đoạn trích ấy :
-Quan Công
-Trương Phi

0,5
0,5
Câu 2
Trình bày suy nghĩ về câu tục ngữ : “Có chí thì nên”
3,0

a.  Yêu cầu về kĩ năng
-    Nắm vững phương pháp làm bài nghị luận xã hội.
-    Bố cục và hệ thống ý sáng rõ.
-    Biết vận dụng phối hợp nhiều thao tác nghị luận (giải thích, chứng minh, bình luận… ).
-    Văn trôi chảy, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục.
-    Không mắc lỗi diễn đạt; không sai lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp; trình bày bài rõ ràng.

b.  Yêu cầu về kiến thức

-         Giới thiệu được vấn đề cần nghị luận.
0,5
-         Ý chí, nghị lực (sự kiên trì, nhẫn nại vượt qua những khó khăn) sẽ đem lại thành công trong cuộc sống.
-         Vai trò của ý chí  - nghị lực (là nguồn sức mạnh giúp con người vượt qua những khó khăn, vất vả; là điểm tựa giúp con người vươn lên; giúp khắc phục những hạn chế của bản thân để thành công…)
Lưu ý: Học sinh cần nêu dẫn chứng cụ thể.
1,5
-       Phê phán những người thiếu ý chí, nghị lực và đề ra phương hướng rèn luyện ý chí cho bản thân.
1,0
Câu 3
Câu 3.a : Thuyết minh về tác phẩm Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi.
5,0

a.  Yêu cầu về kĩ năng
-   Nắm vững phương pháp làm bài thuyết minh về một tác phẩm văn học.
-     Biết vận dụng phối hợp nhiều thao tác lập luận (giải thích, bình luận, so sánh mở rộng vấn đề… ).
-        Bố cục và hệ thống ý sáng rõ, chuẩn xác, khoa học.
-        Không mắc lỗi diễn đạt; không sai lỗi chính tả, dùng từ; trình bày bài rõ ràng.


b.     Yêu cầu về kiến thức
-     Giới thiệu vài nét về tác giả Nguyễn Trãi và tác phẩm (hoàn cảnh sáng tác, nhan đề, thể loại ...)
-     Nội dung bài cáo: nêu cao tư tưởng nhân nghĩa; tố cáo tội ác giặc Minh và tái hiện cuộc kháng chiến chống quân Minh gian khổ nhưng thắng lợi vẻ vang; tuyên bố nền độc lập của dân tộc đã được lập lại …
-     Nghệ thuật: vận dụng sáng tạo kết cấu chung của thể cáo; lập luận chặt chẽ, lí lẽ luôn gắn liền với chứng minh bằng thực tiễn; kết hợp hài hòa giữa bút pháp tự sự, trữ tình và bút pháp anh hung ca; hình ảnh giàu sức biểu cảm  …
Lưu ý: Hoc sinh cần có dẫn chứng cụ thể.
1,0

2,0

2,0

3b. Cảm nhận đoạn thơ trích từ Trao duyên
5,0

a. Yêu cu v kĩ năng
-   Nắm vững phương pháp làm bài nghị luận văn học
-   Bố cục và hệ thống ý sáng rõ.
-   Biết vận dụng phối hợp nhiều thao tác nghị luận (phân tích, bình luận, so sánh mở rộng vấn đề… ).
-   Văn trôi chảy, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục.
-Không mắc lỗi diễn đạt; không sai lỗi chính tả, dùng từ; trình bày bài rõ ràng.

b.Yêu cầu về kiến thức

-         Giới thiệu được vấn đề nghị luận
0,5
-     Giới thiệu tác giả, tác phẩm, vị trí đoạn trích
-     Lời trao duyên của Thúy Kiều:
+ Cử chỉ, từ  dùng trang trọng vừa thể hiện lòng tin tuyệt đối và mong em thông cảm vừa chứa đựng cả sự cảm thông với em trong hoàn cảnh éo le.
+ Kể về mối tình và hoàn cảnh trái ngang với bao nỗi băn khoăn, trăn trở.
+ Tha thiết mong Vân nhận lời; khéo léo đưa ra những lí lẽ đầy thuyết phục (nhắc “tình máu mủ” để gợi cảm thông và trách nhiệm nơi Vân, ca ngợi hành động của Vân …) khiến Vân khó chối từ.

3,5

-     Đánh giá, khái quát về nội dung (Thúy Kiều là một cô gái giàu tình cảm và rất sâu sắc …) và nghệ thuật (từ ngữ tinh tế; miêu tả tâm lí thông qua hành động, lời thoại ...)
1,0
Lưu ý: HS có thể triển khai luận điểm theo nhiều cách khác nhau. Giám khảo đánh giá mức điểm dựa trên kĩ năng làm bài và nội dung toàn bài của học sinh.